Bài đăng

Ngày 28/9/2020: Xác suất 6: Bài tập chương I

 1. Kiểm tra theo thứ tự một lô hàng gồm N sản phẩm. Các sản phẩm đều thuộc một trong hai loại tốt hoặc xấu. Ký hiệu $A_k(k=1,2,...,N)$ là biến cố chỉ sản phẩm kiểm tra thứ k thuộc loại xấu. Viết bằng ký hiệu các biến cố sau đây: a) Cả N sản phẩm đều xấu b) Có ít nhất một sản phẩm xấu c) m sản phẩm kiểm tra đầu là tốt, các sản phẩm còn lại là xấu d) Các sản phẩm kiểm tra theo thứ tự chẵn là xấu, còn các sản phẩm kiểm tra theo thứ tự lẻ là tốt. e) Không gian biến cố sơ cấp có mấy phần tử. 2. Bắn không hạn chế vào một mục tiêu cho đến khi viên đạn trúng mục tiêu thì thôi bắn. Giả sử mỗi lẫn bắn chỉ có hai khả năng trúng bia (biến cố A) hoặc chệch bia (biến cố $\overline{A}$). a) Hãy mô tả không gian biến cố sơ cấp b) Hãy nêu 1 hệ đầy đủ các biến cố.

Ngày 28/9/2020 - Xác suất 5 : Tiếp theo

 Ví dụ 1.26: Một lô hàng chứa rất nhiều sản phẩm với tỷ lệ phế phẩm $p=0,02$. Cần phải lấy một mẫu với cỡ bằng bao nhiêu, sao cho xác suất để có ít nhất một phế phẩm trong mẫu đó không bé hơn $R=0,95$. Giải:  Gọi A là biến cố: "trong mẫu có ít nhất một phế phẩm" Gọi n là cỡ mẫu phải tìm. Đặt $q=1-p$. Ta có: $P(A)=1-P(\overline{A}) = 1-C_{n}^{0}p^{0}q^{n}=1-q^{n}\ge R=0,95$. Từ đó suy ra: $(0,98)^n\le 0,05$. $\implies n\ge \frac{ln(0,05)}{0,98}$ Ta khảo sát sự biến thiên của xác suất $P_{n}(k)$ khi cố định $n$ và cho $k$ biến thiên từ $0$ đến $n$. Muốn vậy, ta xét tỷ số: $\frac{P_n(k+1)}{P_n(k)}=\frac{C_{n}^{k+1}p^{k+1}q^{n-k-1}}{C_{n}^{k}p^{k}q^{n-k}}=\frac{(n-k)p}{(k+1)q}$ * Xét trường hợp tỷ số này lớn hơn hoặc bằng $1$. Ta suy ra: $\frac{(n-k)p}{(k+1)q}\ge 1$. Ta rút ra $k\ge np-q$. Điều đó có nghĩa là xác suất $P_n(k)$ giảm khi $k$ tăng từ $np-q$ đến $n$. Chứng tỏ rằng khi $k=np-q$ thì $\frac{P_n(k+1)}{P_n(k)}=1$, nghĩa là $P_n(k+1)=P_n(k)$. Song $k$ chỉ nhận giá trị nguy...

Ngày 18/09/2020: Xác suất 4 - Dãy các phép thử độc lập.Công thức xác suất nhị thức.

 Định nghĩa 1.9: Dãy $n$ phép thử $G_1,G_2,...,G_n$ trong mỗi phép thử $G_i$ tương ứng với không gian biến cố sơ cấp $\Omega_i$ gồm $r$ biến cố sơ cấp $A_1,A_2,...,A_r$ được gọi là độc lập nếu: $P(A_{i_1}^{1}A_{i_2}^{2}...A_{i_n}^{n})=P(A_{i_1}^{1})P(A_{i_2}^{2})...A_{i_n}^{n}$ Trong đó $A_{i_1}^{1}$ là một biến cố bất kỳ trong $r$ biến cố $A_1,...,A_r$ tương ứng với phép thử $G_1$. $A_{i_n}^{n}$ là một biến cố bất kỳ trong $r$ biến cố $A_1,..,A_r$ tương ứng với phép thử $G_n$. Ví dụ về dãy phép thử độc lập. * Bắn $20$ viên đạn độc lập vào mục tiêu. Mỗi lần bằn 1 viên, được xem như tiến hành 1 phép thử. Không gian biến cố sơ cấp tương ứng với mỗi phép thử là $\Omega=\left\{\text{ trúng đích (biến cố A), không trúng đích (biến cố A-ngang)}\right\}$. 20 lần bắn độc lập là $20$ phép thử độc lập. * Gieo $10$ lần con xúc xắc cân đối và đồng chất được xem như tiến hành $10$ phép thử độc lập. Không gian biến cố sơ cấp tương ứng với mỗi phép thử là $\Omega_i=\left\{B_1,B_2,...,B_6\right\}$...

Ngày 17/09/2020 - Xác suất 3 - Sự độc lập các biến cố, sự độc lập của các phép thử

Định nghĩa: Hai biến cố $A,B$ được gọi là độc lập với nhau nếu: $P(AB)=P(A)P(B)$ Hệ quả 1.2: Hai biến cố $A$ và $B$ là độc lập khi và chỉ khi hoặc $P(B/A)=P(B)$ hoặc $P(A/B)=P(A)$. Hệ quả 1.3: Hai biến cố $A$ và $B$ độc lập khi và chỉ khi hoặc $A,\overline{B}$ là độc lập, hoặc $\overline{A},B$ là độc lập hoặc $\overline{A},\overline{B}$ là độc lập. Định nghĩa 1.8: Dãy $n$ biến cố $A_1,A_2,...,A_n$ được gọi là độc lập nếu ta lấy ra một dãy con bất kỳ các biến cố từ $n$ biến cố trên thì xác suất của tích các biến cố của dãy con đó bằng tích xác suất của từng biến cố, nghĩa là:      Với tập con bất kỳ $I\subseteq \left\{1,2,...,n\right\}$ có $P(\cap_{i\in I} A_i)=\prod\limits_{i\in I}P(A_i)$ - Nếu dãy các biến cố thỏa mãn định nghĩa 1.8 thì dãy đó được gọi là độc lập trong toàn thể. - Nếu từng đôi trong dãy đó mà độc lập với nhau thì dãy đó được gọi là độc lập từng đôi. Từ đó suy ra rằng: Nếu dãy các biến cố $A_1,A_2,...,A_n$ độc lập trong toàn thể thì nó độc lập từng đôi. S...

Ngày 17/09/2020 - Xác suất 2 - Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

 Mệnh đề: Giả sử $A$ là biến cố bất kỳ và $B_1,B_2,...,B_n$ lập thành hệ đầy đủ các biến cố và $P(B_i)>0$. Khi đó: 1. $P(A)=\sum\limits_{i=1}^{n}P(B_i)P(A/B_i)$ Đây là công thức xác suất toàn phần. 2. Nếu $P(A)>0$ thì $P(B_k/A)=\frac{P(B_k)P(A/B_k)}{\sum\limits_{i=1}^{n}P(B_i)P(A/B_i)}$ Công thức này được gọi là công thức Bayes. Chứng minh: 1. Ta có: $A=A\cup \Omega=A(B_1\cup B_2\cup ...\cup B_n)=AB_1\cup AB_2\cup ...\cup AB_n$. Vì các $B_1,B_2,...,B_n$ là xung khắc từng đôi một nên $AB_1,AB_2,...,AB_n$ cũng xung khắc từng đôi một nên: $P(A)=P(AB_1)+P(AB_2)+...+P(AB_n)$ $P(A)=P(B_1)P(AB_1)+P(B_2)P(AB_2)+...+P(B_nP(AB_n)$  2. Theo công thức tính xác suất tính ta có: $P(B_kA)=P(B_k)P(A/B_k)=P(A)P(B_k/A)$ Từ đó suy ra: $P(B_k/A)=\frac{P(B_k)P(A/B_k)}{P(A)}=\frac{P(B_k)P(A/B_k)}{\sum\limits_{i=1}^{n}P(B_i)P(A/B_i)}$ Mệnh đề được chứng minh hoàn toàn. Bài 1: Cho hai lô sản phẩm. Lô $I$ có $20$ sản phẩm trong đó có $15$ sản phẩm tốt và $5$ phế phẩm. Lô $II$ có $20$ sản phẩm t...

Ngày 17/09/2020 - Xác suất 1 - Xác suất có điều kiện

 Bài 1:  Gieo một lần con xúc xắc cân đối và đồng chất. Ký hiệu $A$ là biến cố "mặt trên có 1 chấm hoặc 2 chấm hoặc 3 chấm". Và $B$ là biến cố "Mặt trên có 3 chấm hoặc 3 chấm, hoặc 4 chấm hoặc 5 chấm". Tính xác suất của $A\cup B$, của $A$, của $AB$, của $A\text{ \ } B$  Giải: $P(A)=\frac{3}{6}=\frac{1}{2};P(B)=\frac{3}{6}=\frac{1}{2}$ Ta có: $AB=\left\{B_3\right\}$ ($B_3$ - mặt trên có $3$ chấm). $P(AB)=\frac{1}{6}$. Theo quy tắc xác suất của tổng các biến cố ta có: $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)=\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{6}=\frac{5}{6}$. Tương tự: $P(A\text{ \ }B)=P(A)-P(AB)=\frac{1}{2}-\frac{1}{6}=\frac{3-1}{6}=\frac{1}{3}$ Bài 2: Một lô sản phẩm gồm có $12$ sản phẩm trong đó có $8$ sản phẩm tốt và $4$ phế phẩm.  1. Rút ngẫu nhiên liên tiếp không hoàn lại hai sản phẩm từ lô hàng. Tìm xác suất để cả hai sản phẩm đó là sản phẩm tốt. 2. Rút ngẫu nhiên một sản phẩm từ lô hàng và không để ý tới sản phẩm đó. Sau đó rút tiếp sản phẩm thứ hai. Tìm xác suất để sản phẩ...